Quán quân lãi suất tiết kiệm xổ số khánh hòa hôm nay kỳ hạn 6 tháng là ai?

Minh Hằng 10:30 | 22/06/2025 Doanh Nhân Việt Nam trên
Chia sẻ
Hiện tại, mức lãi suất tiền gửi cao nhất cho khách hàng cá nhân cho kỳ hạn 6 tháng được ghi nhận tại xổ số khánh hòa hôm nay Bắc Á với 5,55%/năm, với điều kiện hạn mức gửi trên 1 tỷ đồng.

Trong tháng 6/2025 này, khung lãi suất huy động vốn đối với kỳ hạn 6 tháng được ghi nhận tại hơn 30 xổ số khánh hòa hôm nay thương mại trong nước dao động từ 2,9%/năm đến 5,55%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Nguồn: PV tổng hợp.

Hiện tại, mức lãi suất tiền gửi cao nhất cho khách hàng cá nhân cho kỳ hạn 6 tháng được ghi nhận tại xổ số khánh hòa hôm nay Bắc Á với 5,55%/năm, với điều kiện hạn mức gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới hạn mức này, Bắc Á sẽ chi trả 5,35%/năm.

xổ số khánh hòa hôm nay số Vikki giữ vị trí thứ hai với 5,3%/năm. ABBank, Bản Việt và HDBank ở vị trí thứ ba trong danh sách với mức lãi suất 5,2%/năm.

Thấp hơn ở mức 5,05%/năm đang là lãi suất tiết kiệm mà NCB đang niêm yết, không kèm điều kiện.

Trong khi đó, Kienlongbank và VietBank cùng đưa ra mức lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng là 5%/năm. Còn OCB đang ấn định lãi suất 4,9%/năm.

Với VPBank, xổ số khánh hòa hôm nay này đang trả lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng dao động 4,4% - 4,6%/năm, tuỳ thuộc từng hạn mức gửi.

Trong bảng so sánh lãi suất xổ số khánh hòa hôm nay, khách hàng đồng thời cũng có thể lựa chọn gửi tiền tại nhiều xổ số khánh hòa hôm nay khác với lãi suất hấp dẫn trong khoảng 2,9% - 4,5%/năm.

Riêng tại 4 xổ số khánh hòa hôm nay quốc doanh đang áp dụng lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng, trả lãi cuối kỳ như sau: BIDV và VietinBank tiếp tục triển khai mức lãi suất 3%/năm, tương đương tháng trước; Vietcombank áp dụng lãi suất trả lãi duy trì 2,9%/năm, thấp nhất hệ thống cùng với SCB. Riêng Agribank vượt bậc hơn với mức lãi suất tiết kiệm 3,5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất xổ số khánh hòa hôm nay mới nhất tháng 6/2025 cho kỳ hạn 6 tháng 

 

xổ số khánh hòa hôm nay

6 tháng (%/năm)

Bắc Á (> 1 tỷ)

5,55

Bắc Á (< 1 tỷ)

5,35

Vikki

5,3

HDBank

5,2

ABBank

5,2

BVBank

5,2

VCBNeo

5,2

NCB

5,05

Kienlongbank

5

VietBank

5

OCB

4,9

Saigonbank

4,80

VIB (300tr  - 3 tỷ)

4,7

VIB (> 3 tỷ)

4,7

Eximbank

4,7

SHB (> 2 tỷ)

4,7

MSB

4,7

TPBank

4,6

VIB (10 - 300 tr)

4,6

VPBank (> 50 tỷ)

4,6

SHB (< 2 tỷ)

4,6

VPBank (10 - 50 tỷ)

4,5

Việt Á

4,5

VPBank (<1 tỷ)

4,4

VPBank (1-3 tỷ)

4,4

VPBank (3-10 tỷ)

4,4

Techcombank

4,35

MB (> 1 tỷ)

4,3

MB (<1 tỷ)

4,2

Sacombank

4,20

PVcomBank

4,2

LPBank

4,1

Agribank

3,50

ACB

3,5

VietinBank

3,00

BIDV

3,00

Vietcombank

2,90

SCB

2,90

Nguồn:PV tổng hợp.